Gan là một trong những cơ quan thực hiện chức năng tiêu hóa thức ăn, chuyển đổi năng lượng và lưu trữ năng lượng cho cơ thể. Gan đóng vai trò rất lớn trong việc lọc các chất độ hại ra khỏi máu. Khi gan hoạt động bất bình thường thì sẽ dẫn đến các bệnh về gan. Chính vì vậy, bạn cần phải đọc các dấu hiệu của bệnh gan sau đây để biết cách phòng ngừa và chữa trị.

Tổng quát chung về bệnh gan

Các dấu hiệu của bệnh gan có thể thay đổi tùy theo mức độ bệnh. Sau đây là một số dấu hiệu phổ hiện thường thấy ở các bệnh nhân bị bệnh gan

– Da chuyển sang màu vàng ( Vàng da)
– Nước tiểu đậm
– Phân nhạt, có máu hoặc màu đen
– Sưng mắt cá chân, chân hoặc bụng
– Buồn nôn
– Thèm ăn
– Mệt mỏi kéo dài
– Da cảm thấy ngứa
– Da dễ bị bầm tím

Dấu hiệu bệnh gan nhiễm mỡ

Một lá gan khỏe mạnh thường chứa một lượng nhỏ chất béo. Khi chất béo được tích tụ quá nhiều trong gan thì sẽ dẫn đến bệnh gan nhiễm mỡ. Khi gan đã bị nhiễm mỡ thì gan sẽ bị sưng và viêm, tình trạng này cũng có thể dẫn đến bệnh xơ gan vĩnh viễn

Có hai loại bệnh gan nhiễm mỡ :

– Bệnh gan nhiễm mỡ do rượu
– Bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu, không có nguyên nhân rõ ràng

dấu hiệu của bệnh gan

Bệnh gan nhiễm mỡ do rượu hoặc không do rượu đều có những dấu hiệu của bệnh như sau:

– Sốt
– Buồn nôn, ói, mửa
– Vàng da
– Mệt mỏi
– Không muốn ăn
– Ngứa da
– Chân và bụng bị sưng

Dấu hiệu bệnh xơ gan

Khi bạn thấy các dấu hiệu của bệnh gan mà không chữa trị, thì nguy cơ dẫn đến bệnh xơ gan là rất cao. Xơ gan không gây ra triệu chứng gì lúc ban đầu, nhưng khi nó phát triển thì bạn sẽ gặp một số dấu hiệu sau:

– Mệt mỏi và yếu đuối
– Giảm sự thèm ăn
– Giảm cân đột ngột
– Da rất ngứa
– Buồn nôn, chóng mặt
– Đau chân, sưng bụng
– Vàng da
– Da dễ bị bầm tím và chảy máu

dấu hiệu của bệnh gan

Dấu hiệu của bệnh suy gan

Suy gan có thể là mãn tính hoặc cấp tính. Nó thường xảy ra sau khi xơ gan. Nó thường xảy ra trong giai đoạn cuối của bệnh gan, sau khi gan bị tổn thương quá mức thì sẽ dẫn đến tình trạng suy gan. Sau đây là các dấu hiệu của bệnh suy gan

– Mất cảm giác ngon miệng
– Mệt mỏi
– Buồn nôn
– Bệnh tiêu chảy

Giai đoạn sau của suy gan có thể gây ra:

– Mệt mỏi
– Trí óc hoang mang
– Hôn mê

dấu hiệu của bệnh gan

Các triệu chứng của suy gan cấp tính bao gồm:

– Đau hoặc sưng ở bụng phải của bạn
– Buồn nôn
– Nôn
– Sự hoang mang
– Vàng da
– Cảm thấy buồn ngủ, mất phương hướng, hoặc nói chung là không khỏe

Bệnh suy gan cấp tính rất nghiêm trọng và không phổ biến như suy gan mạn tính. Nếu bạn có dấu hiệu suy gan cấp tính, hãy đi khám ngay. Suy gan đột ngột có thể dẫn đến sự tích tụ chất béo trong gan, chảy máu quá nhiều và suy thận.

Dấu hiệu bệnh ung thư gan

Ung thư gan là giai đoạn cuối cùng của các bệnh về gan, đồng thời đây cũng là căn bệnh cực kỳ nguy hiểm và ảnh hưởng đến tính mạng. Ung thư biểu mô tế bào gan, hay ung thư tế bào gan (HCC) là loại ung thư gan phổ biến nhất.

Bệnh nhân bị ung thư gan sẽ không gặp bất kỳ dấu hiệu nào ở giai đoạn đầu của bệnh. Nếu gặp bất kỳ dấu hiệu bất thường nào về bệnh gan, cách tốt nhất là đi kiểm định sức khỏe ngay để phòng ngừa ung thư và các bệnh về gan. Sau đây là một số dấu hiệu sổ biến của bệnh ung thư gan

dấu hiệu của bệnh gan

– Giảm sự thèm ăn
– Giảm cân
– Ngứa da
– Vàng da
– Đau bụng và sưng
– Buồn nôn
– Đau bụng
– Da dễ bầm tím

Các dấu hiệu của bệnh ung thư gan có thể giống với các bệnh về gan khác. Tốt nhất là bạn nên đi khám bác sĩ nếu có bất kỳ bất thường nào xảy ra.

Bệnh nhân gan nhiễm mỡ nên ăn gì? Kiêng thực phẩm nào? Là rất quan trọng để cải thiện và phục hồi sức khỏe cho người bị bệnh. Gan là bộ phận rất quan trọng của cơ thể. Nhưng không phải ai cũng đều sỡ hữu được một lá gan khỏe mạnh.

Hiện nay có rất nhiều bệnh về gan, trong số đó thì gan nhiễm mỡ phổ biến nhất.  Vậy gan nhiễm mỡ nên ăn gì? Bạn đã biết chưa ? Bài viết sau đây sẽ cung cấp cho bạn những kiến thức hữu ích về bệnh gan nhiễm mỡ.

gan nhiễm mỡ nên ăn gì

Sơ lược về bệnh gan nhiễm mơ

Bệnh gan nhiễm mỡ xảy ra khi tình trạng lượng mỡ đã chiếm hơn 4,5% trọng lượng của lá gan. Bệnh nặng hay nhẹ hoàn toàn phụ thuộc vào lượng mỡ là nhiều hay ít, cụ thể như sau:

Mức độ nhẹ: mỡ chiếm 4,5-9,5% trọng lượng của lá gan
Mức độ vừa : mỡ chiếm 9.5-24,5% trọng lượng của lá gan
Mức độ nặng: mỡ chiếm >= 24.5% trọng lượng của lá gan

Nguyên nhân gây ra bệnh gan nhiễm mỡ

Nếu bệnh gan nhiễm mỡ để lâu không chữa trị thì sẽ dẫn đến tình trạng ung thư gan. Ban nên tìm hiểu các nguyên nhân gây ra bệnh và phòng tránh rủi ro là cách tốt nhất. Sau đây là một số nguyên nhân dẫn đến bệnh gan nhiễm mỡ

– Thường xuyên uống rượu bia
– Ăn quá nhiều thực phầm dầu mỡ
– Chế độ dinh dưỡng không hợp lý
– Tác dụng phụ của thuốc
– Di truyền

Các triệu chứng của gan nhiễm mỡ

Gan thực hiện chức năng quan trong của cơ thể là bài tiết và chuyển hóa thức ăn. Bởi vậy, khi gan bị tổn thương nên sẽ có một vài triệu chứng sau:

– Cơ thể luôn mệt mỏi, chán ăn
– Cảm giác buồn nôn, đầy hơi, no bụng
– Rối loạn nội tiết
– Da chuyển sang màu nước
– Hao hụt vitamin
– Đau bụng

gan nhiễm mỡ nên ăn gì

Người bị gan nhiễm mỡ nên ăn gì?

Cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng là cần thiết đối với bệnh nhân bị gan nhiễm mỡ. Vậy nên, bệnh nhân bị gan nhiễm mỡ cần phải có chế độ dinh dưỡng riêng để kiểm soát và ngăn ngừa nhiễm mỡ.

Bổ sung các loại rau xanh, hoa quả tươi

Người bệnh gan nhiễm mỡ cần phải bổ sung các loại rau xanh để tăng cường chức năng gan. Vitamin A, E có trong các loại rau củ quả có thể giúp giảm lượng mỡ được tích tụ trong gan. Một số loại tên có thể được liệt kê như: cam, bưởi, rau cải, rau má, súp lơ, rau cần…

Cá tươi

Cá chứa rất nhiều protein nhưng ít chất béo, bổ sung cá tươi mỗi ngày sẽ rất tốt cho gan mà vẫn đầy đủ chất dinh dưỡng.

gan nhiễm mỡ nên ăn gì

Các loại thảo dược thiên nhiên

Cây an xoa, cây xạ đen, a-ti-sô là những loại thảo dược thiên nhiên đều có tác dụng rất tốt trong việc giảm lượng mỡ cho gan. Giúp cơ thể thanh nhiệt, nhanh chóng phục hồi chức năng gan

Người bị gan nhiễm mỡ không nên ăn những thực phẩm gì?

Để điều trị bệnh gan nhiễm mỡ thì bệnh nhân cần phải giảm lượng mỡ trong gan. Sau đây là một số thực phẩm mà bệnh nhân gan nhiễm mỡ nên kiêng kỵ

Hạn chế chất béo, mỡ động vật

Mỡ động vật khi được hấp thụ vào cơ thể sẽ đi qua gan. Nếu sử dụng quá nhiều dầu mỡ động vật thì gan sẽ tích tụ lượng mỡ không bài tiết được và sinh ra bệnh

Tránh ăn những thực phẩm giàu cholesterol

Bệnh nhân gan nhiễm mỡ cần kiêng cứ một số thực phầm chức hàm lượng cholesterol cao như lòng đỏ trứng..

Thịt đỏ

Thịt đỏ chứa rất nhiều protein, nếu tiêu thụ quá nhiều thịt đỏ mỗi ngày sẽ làm tăng lượng mỡ cho gan. Điều này sẽ khiên gan nhiễm mỡ nghiêm trọng hơn

gan nhiễm mỡ nên ăn gì

Kiêng gia vị cay nóng

Các loại thực phẩm nóng sẽ làm chức năng của gan suy giảm nhanh chóng, khiến gan không thể bài tiết được chất béo và gây ra bệnh nghiêm trọng hơn.

Tránh xa các chất kích thích như rượu, bia, đồ uống chứa cồn

Người bị gan nhiễm mỡ thì tuyệt đối không được sử dụng các loại nước uống có ga và cồn. Bởi uống các loại thức uống này sẽ làm bênh gan nhiễm mỡ chuyên sang ung thư gan nhanh chóng.

==> Hi vọng sau khi bạn đọc bài viết:  “Bệnh nhân gan nhiễm mỡ nên ăn gì?” bạn đã có thể tự lên cho mình chế độ dinh dưỡng phù hợp cho cơ thể.

Mắt đỏ là bệnh gì ?

Mắt đỏ là tình trạng màu trắng của mắt đã bị đỏ hoặc có màu đỏ ngầu. Màu đỏ của mắt cũng sẽ khác nhau tùy theo từng loại bệnh. Mắt bị đỏ có thể xảy ra ở một hoặc hai con mắt với một số triệu chứng như sau:

– Bị kích thích
– Ngứa
– Khô mắt
– Chảy mước mắt
– Nhảy cảm với ánh sáng
– Tầm nhìn mờ

Mắt đỏ là dấu hiệu rất phổ biến và có nhiều nguyên nhân. Đau mắt và bị đỏ thường là các triệu chứng của các tình trạng mắt khác nhau từ lành tính đến nghiệm trọng. Trong một số trường hợp, đôi mắt bị đỏ sẽ không triệu chứng gì cả ngoài đỏ mắt.  Nếu bạn không may mắn bị đỏ mắt. Hãy tìm đến ngay bác sĩ nhãn khoa gần nhất để xác định nguyên nhân và chữa trị kịp thời.

Mắt đỏ là bệnh gì

Mắt đỏ là bệnh gì và nguyên nhân ngây đã mắt

Tình trạng mắt đỏ xuất hiện là do sự giãn nở của các mạch máu nhỏ nằm giữa màng cứng và kết mạc. Những mạch máu này có thể đã bị tổn thương vì môi trường hoặc do lối sống. Mắt đỏ thông thường là dấu hiệu của dị ứng, mỏi mắt, đeo kính áp tròng quá mức hoặc nhiễm trùng mắt thông thường như mắt hồng (viêm kết mạc). Tuy nhiên, tình trạng đỏ mắt cũng có thể là một cảnh báo nghiêm trọng các bệnh về mắt, chẵn hạn như: viêm màng bồ đào hoặc bệnh tăng nhãn áp

Nguyên nhân môi trường gầy ra bệnh mắt đỏ là gì?

– Di ứng không khí
– Ô nhiễm không khí
– Khói
– Bụi bặm
– Khói trong không khí ( Xăng, dung môi…)
– Nhiễm hóa chất
– Tiếp xúc lâu với ánh sáng mặt trời

Mắt đỏ là bệnh gì

Các tình trạng nghiêm trọng gây cho mắt bị đỏ ?

– Khô mắt
– Dị ứng mắt
– Đau mắt và đỏ (viêm kết mạc)
– Nhiễm trùng mắt
– Chấn thương mắt hoặc chấn thương
– Phẫu thuật mắt gần đây ( LASIK , phẫu thuật mắt thẩm mỹ, v.v.)
– Viêm màng bồ đào
– Bệnh tăng nhãn áp cấp tính
– Loét giác mạc
– Yếu tố lối sống cũng góp phần vào nguy cơ mắt đỏ của bạn. Ví dụ : hút thuốc lá, cần sa, rượu, các thiết bị kĩ thuật số, ngủ không đủ giấc.

Cách thoát khỏi bênh mỏi đỏ

Nếu bạn cảm thấy mắt của mình bị đỏ, hãy nhanh chóng đi đến bác sĩ để kiểm tra dấu hiệu mắt đỏ là bệnh gì để phòng ngừa. Tuyệt đối không được sử dụng thuốc nhỏ mắt khi chưa có sự đồng ý của bác sĩ nhãn khoa. Thuốc nhỏ mắt có thể làm mạch máu trên màng cứng nhỏ hơn và làm sáng mắt của bạn lại. Tùy theo tình trạng mắt đỏ của bạn là bệnh gì? Mà sẽ có từng cách lựa chọn điều trị khác nhau.

Mắt đỏ là bệnh gì

Nếu bạn đang đeo kính áp trọng và bị đỏ mắt. Hãy nhớ mang theo kính áp tròng để bác sĩ đánh giá xem kính của bạn có gây ra hiện tượng đỏ mắt hay không? Hi vọng sau khi bạn đọc bài viết : “Mắt đỏ là bệnh gì ?” được chia sẻ từ website: njsps.org bạn đã có được phương pháp xử lý phù hợp khi mắt bị đỏ.

Bệnh xơ gan có nguy hiểm không là câu hỏi được nhiều người tìm kiềm và hỏi han. Khi các tế bao gan không hoạt động bình thường va bị tổn thương trong khoảng thời gian dài. Thì các mô tổn thương dần được thay thế bằng các mô sẹo và dẫn đến sơ gan, làm gan suy yếu nghiêm trọng.

Để trả lời cho câu hỏi: “ Bệnh xơ gan có nguy hiểm không?”. Mơi bạn đọc các giai đoạn của xơ gan, để hiểu rõ hơn các biến chứng nguy hiểm căn bệnh này để lại. Sau đây là các giai đoạn của bệnh xơ gan

Giai đoạn 1

Giai đoạn đầu của bệnh thường không có dấu hiệu rõ rệt, bởi lúc này bệnh nhân sẽ không biết được gan của mình có bị tổn thương hoặc viêm hay không?. Do các tế bào gan bị viêm nên tất cả các quá trình bị đảo ngược lại và chuyển sang giai đoạn xơ gan.

Trong giai đoạn một thì bệnh nhân sẽ cảm thấy thiếu năng lượng hoặc luôn mệt mỏi, bệnh nhân sẽ luôn nghĩ là dấu hiệu thông thường nên rất khó nhận ra được. Nếu ai đó phát hiện mình bị bệnh xơ thuộc vào giai đoạn 1, được chữa trị đúng phương pháp thì gan có thể nhanh chóng phục hồi và hoạt động như bình thường.

Giai đoạn 2

Ở giai đoạn thứ hai thì các tế bao gan bị viêm nhiều hơn. Bệnh nhân có thể cảm thấy khó chịu và đi đến bệnh viện để kiểm tra. Nếu được chữa trị thì cần phải loại bỏ các nguyên nhân gây bệnh mới có thể khỏi bệnh hoàn toàn được.

Giai đoạn 3

Ở giai đoạn ba thì mức độ báo hiệu bệnh xơ gan nguy hiểm hơn. Bởi lượng dịch, chất nhầy, bám vào gan ngày càng tăng nhanh. Trong giai đoạn này thì gan không thể hoạt động bình thường trở lại được, chỉ có một phương pháp duy nhất là ghép gan. Một số dấu hiệu cảnh báo bệnh trong giai đoạn bênh này như: bối rối, da vàng nhạt, hơi thở nhanh, viêm da, cảm thấy ngứa ngái khó chịu, phù chân mắt cá.

bệnh xơ gan có nguy hiểm không

Giai đoạn 4

Bước vào giai đoạn thứ tư cũng là giai đoạn cuối của bệnh, quá trình xơ gan đã diễn ra 100%. Một số biến chứng có thể xảy ra ở giai đoạn này, như: xuất huyết tiêu hóa, tăng áp lực tĩnh mạch.
Nếu những dấu hiệu này không được phát hiện sớm, bệnh nhân sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong việc tiến hành ghép gan. Lúc này thời gian sống của bệnh nhân chỉ rơi vào tầm khoảng 1 năm. Một số dấu hiệu của bệnh ở giai đoạn cuối:

– Tinh thần mệt mỏi
– Buồn ngủ thất thường
– Thay đổi tính cách nhanh chóng
– Suy thận
– Sốt cực kỳ cao
– Viêm màng bụng

Đọc đến đây bạn đọc có thể tự trả lời cho câu hỏi: Bệnh xơ gan có nguy hiểm không?” rồi phải không nào? Nếu bệnh không chữa trị kịp thời thì nguy cơ rất lớn bệnh nhân sẽ bị ung thư gan.

Dấu hiệu bệnh xơ gan như thế nào?

Bệnh nhân sẽ không bao giờ phát hiện được bệnh ở giai đoạn đầu vì không có triệu chứng. Nhưng theo thời gian thì gan sẽ tổn thương nặng hơn, nên bệnh nhân sẽ dàng nhận thấy các dấu hiệu sau:
– Chóng váng, mệt mỏi
– Sụt cân, ăn không ngon miệng
– Buồn nôn
– Có hiện tượng bị chảy máu hoặc bầm tím ở chân, bụng
– Cảm thấy ngứa ngái liên tục
– Da chuyển sang màu vàng
– Mạch máu nổi lên như mạng nhện

bệnh xơ gan có nguy hiểm không

Ngoài các dấu hiệu được kể trên, bệnh nhân còn có sự thay đổi về trí tuệ. Nếu là phụ nữ bị bệnh xơ gan thì sẽ không còn kinh nguyệt nữa. Còn nếu bệnh là đàn ông, khả năng tình dục sẽ bị mất đi dần dần. Một số triệu chứng khác của bệnh có thể được kể đến như: Nôn ra mấu, nước tiểu có màu nâu, sốt, bệnh về xương…

Lưu ý: Bệnh nhân cần phải đi khám sức khỏe định kỳ để chữa trị kịp thời.

Nguyên nhân bệnh xơ gan

Bệnh gan chuyển sang thành bệnh xơ gan là một khoảng thời gian khá lâu. Những nguyên nhân sau đây là yếu tố gây ra bệnh xơ gan

– Uống nhiều rượu
– Béo phì
– Viêm gan B hoặc C

Làm sao để chuẩn đoán bệnh xơ gan

Xét nghiệm là cách tốt nhất để chuẩn đoán bạn có bị bệnh xơ gan không? Bệnh gan nếu đã chuyển sang thành xơ gan thì khó mà điều trị được. Thay vì bạn đặt ra vấn đề: “Bệnh xơ gan có nguy hiểm không?” thì ta nên đổi thành “ Làm thế nào để phát hiện và phòng ngừa bệnh xơ gan” sẽ hợp lý hơn.

bệnh xơ gan có nguy hiểm không

Cách tốt nhất là bạn nên kiểm tra gan của mình định kỳ từ 1 – 2 lần. Bởi chi phí phòng ngừa gan sẽ thấp hơn nhiều khi điều trị bệnh xơ gan. Khám gan định kỳ thì bạn sẽ nhanh chóng biết được tình trạng bệnh của mình và được bác sĩ đưa ra lời khuyên phòng bệnh và điều trị.

Điều trị bệnh xơ gan như thế nào?

Tùy theo tổn thương gan của từng bệnh nhân mã sẽ có từng phương pháp chữa trị khác nhau. Mục tiêu chữa trị bệnh là để làm chậm tiến trình xơ tại gan, giúp giảm các triệu chứng các biến chứng của bệnh xơ gan. Nếu trường hợp bệnh nhân bị xơ gan quá nặng thì cần phải nhập viện dài ngày để theo dõi và điều trị. Bệnh xơ gan thường được điều trị theo các nguyên nhân gây bệnh.

bệnh xơ gan có nguy hiểm không

Điều trị xơ gan do rượu: Nếu bệnh nhân sử dụng quá nhiều rượu dẫn đến xơ gan, thì bác sĩ sẽ khuyên bệnh nhân với vài liệu trình cai rượu.
Điều trị xơ gan do nhiễm mỡ: Nếu bệnh nhân bị xơ gan là do nhiễm mỡ, thì bác sĩ sẽ áp dụng liệu trình giúp bệnh nhân giảm cân và kiểm soát lượng đường huyết.
Thuốc chữa trị bệnh gan: Một số loại thuốc có thể giúp ngăn chặn quá trình tổn thương tế bào gan do viêm gan B hoặc C
Dịch cơ thể tăng cao: Chế độ ăn ít Natri có thể ngăn ngừa dịch tăng cao trong cơ thể.
Nhiễm trùng: Kháng sinh sẽ được sử dụng cho bệnh nhân bị nhiễm trùng.

Nguy cơ phát triển thành ung thư gan.

Điều trị các biến chứng xơ gan rất phức tạp và quan trọng. Nếu những bệnh nhân bị nhân xơ gan quá nặng thì có thể tiến hành ghép gan. Để tìm ra được người hiến gan phù hợp là rất khó khăn, bởi vì ở Việt Nam tình trạng hiến gan còn rất thấp. Cách tốt nhất để phòng ngừa và ngăn chặn bệnh gan là điều trị khi bệnh còn chưa phát triển.

Bệnh lý tim mạch luôn được mệnh danh là:  “những kẻ giết người không thương sốt một ai”. Bởi bệnh luôn luôn triển trong sự im lặng và bệnh nhân chỉ biết khi có dấu hiệu nặng, đến lúc vào bệnh viện thì bác sĩ cũng bó tay vì cũng không thể cứu vãn. Chính vì để bảo vệ sức khỏe tốt nhất cho bạn, hãy đọc ngay bài viết 6 triệu chứng của bệnh tìm mạch được chia sẻ từ chúng tôi. Sau đây là chia sẻ từ bác sĩ Trần Thị Tranh Trúc.. Bác sĩ đã chỉ rõ ra 6 triệu chứng của bệnh tim mạch để mọi người biết cách phòng tránh cho bản thân mình.

Đực ngực do tim

Đau ngực do bệnh tim mạch là rất thường gặp. Tuy nhiên, hầu hết mọi người bị bệnh tim mạch đều luôn có cảm giác mơ hồ, chứ họ cũng không biết vì sao đau và tại sao như thế này? Các cơn đau ngực do bệnh mạch gây ra thường đi kèm một số dấu hiệu sau:

– Cảm giác nóng và khó chịu như có ai đang bóp nghẹt lồng ngực
– Đau lan sau lưng, vùng cổ, hàm
– Các cơn đau lưng thường kéo dài hơn vài phút, cảm giác đau lưng khi vận động
– Khó thở
– Thường xuyên đổ mồ hôi
– Chóng mặt hoặc cảm giác yếu ớt hẳn
– Nôn ói hoặc ói

Ngoài ra, đau ngực còn là dấu hiệu của một số bệnh khác theo mức độ từ thấp đến cao. Bệnh lý thường xảy ra nhất do đau ngực là bệnh tim mạch và cũng là bệnh nguy hiểm nhất. Chính vì vậy chúng ta cần phải phát hiện và điều trị sớm. Khi thấy triệu chứng bệnh tim mạch như đau ngực thì cần phải đi đến bệnh viện để kiểm tra ngay.

Đánh trống ngực là triệu chứng của bệnh tim mạch

Đánh trống ngực là dấu hiệu tim đang đập bất thường. Và cũng là một trong những triệu chứng của bệnh tim mạch đang báo hiệu cho bạn biết. Hầu hết mọi bệnh nhân đều mô tả tìm hoạt động bị lệch lạc, lúc thì đạm chập còn lúc thì đập nhanh một cách bất thường.

Như vậy thì chúng ta có thể kết luận rằng : “ Nhịp tim đập bất thường là nguyên nhân gây ra tình trạng đánh trống trực ngực của bệnh nhân”. Hiện nay bệnh nhân có thể gặp rất nhiều loại nhịp tim và chúng đều có xu hướng là đập nhanh hơn. Để bác sĩ xác định được bạn có bị bệnh tim mạch hay không? Họ sẽ thường hỏi lịch sử bệnh của bạn với một số cái tên: ngoại tâm thu nhĩ , ngoại tâm thu thất, rung nhĩ và nhịp tim nhanh trên thất

Cảm thấy hoa mắt chóng mặt

Một số dấu hiệu bị chóng mặt, choáng váng của bệnh tim mạch. Chúng ta có thể thường gặp ở bệnh nhân trên 65 tuổi.. Nguyên nhân là do não không đủ máu và bắt nguồn từ một số nguyên nhân sau:

– Thiếu máu
– Xơ vỡ động mạch
– Mất nước
– Đường huyết tăng
– Nhịp tim rối loạn
– Huyết áp tụt
– Đột quỵ
– Thình thoảng thiếu máu lên não
– Thiếu máu

triệu chứng của bệnh tim mạch

Ngất xỉu và mất ý thức là dấu hiệu của bệnh tim mạch

Nếu bạn đột ngột bị ngất xỉu thì đây có nghĩa là ý thức bị mất tạm thời. Triệu chứng ngất xỉu cũng khá phổ biến đối với hầu hết mọi người. Chúng ta vẫn thường nghĩ rằng, ngất xỉu là do căng thảng, lo sợ hoặc hốt hoảng.

Nhưng không phải lúc nào cũng đúng như vậy? Đôi khi ngất xỉu cũng là dấu hiệu của bệnh tìm mạch nguy hiểm và ảnh hưởng đến bệnh tim mạch. Nguyên nhân là do lượng máu cung cấp đến não không đủ hoặc oxy trong máu bị giảm quá đột ngột. Lúc này cơ thể phải phản ứng lại bằng cách ngất xỉu để dừng lại các hoạt động của cơ thể. Vậy nên, khi thấy ai đó đột ngột bị ngất đi, hãy nên khuyên người đó tìm ra nguyên nhân ngay

triệu chứng của bệnh tim mạch

Mệt mỏi và buồn ngủ vào ban ngày

Thường xuyên mệt mỏi và bùn ngủ vào ban ngày là một trong những triệu chứng của bênh tim mạch. Mệt mỏi có nghĩa là không thể hoạt đông những công việc thường ngày như ăn cơm, quét nhà. Dấu hiệu này thường xảy ra là do bị suy tim

Ngủ vào ban ngày thường là do người bệnh bị rối loạn giấc ngủ vào buổi tối, chẳng hạn như ngừng thở khi ngủ hoặc đơn thuần là khó ngủ. Điều đáng chú ý hơn, tất cả các loại rối loạn giấc ngủ đều là do bị bệnh tim mạch.

Bệnh tim mạch gây triệu chứng khó thở

Suy tim và bệnh tim mạch là những nguyên nhân cực kỳ nghiêm trọng gây ra dấu hiệu khó thở. Bệnh nhân suy tim thường cảm thấy khó thở, cảm giác khó thở hơn khi năm nghỉ. Thình thoảng vào đêm, bệnh nhân đang ngủ thì bỗng dưng đột ngột thức dậy rồi thở hổn hển, tình trạng này có thể gọi là khó thở về đêm.

triệu chứng của bệnh tim mạch

Một số bệnh lý khác cũng có thể gây ra dấu hiệu khó thở như bệnh van tim, rối loạn nhịp tim, hen suyễn. Nếu cảm thấy có dấu hiệu trên thì bạn hãy đi đến bệnh viện để kiểm định ngay. Nếu để bệnh ở giai đoạn quá muộn thì sẽ dẫn đến mức độ nguy hiểm cho tính mạng.

Các nhà nghiên cứu từ lâu đã xác định rằng: “ Phụ nữ cho con bú có thể phòng bệnh tim mạch”. Sau đây là nghiên cứu về những lợi ích khi phụ nữ cho con bú.

Các nhà khoa học đã lọc ra hơn 500.000 người phụ nữ ở Trung Quốc cho một nghiên cứu lớn. Những người tham gia vào kế hoạch này đang ở độ tuổi từ 30 đến 70 và thuộc các quốc gia khác nhau. Trải qua khoảng thời gian 8 năm theo dõi, các nhà nghiên cứu đã xác định được:

16.671 trường hợp mắc bệnh tim, 23.983 trường hợp đột quỵ trong số 289.573 bà mẹ không mắc bệnh tim kể từ thời điểm nghiên cứu.

Nếu so sanh với những bà mẹ chưa tùng cho con bú trước đây. Thì những người phụ nữ cho con bú đã giảm 10% tất cả loại bệnh tim mạch, ngoại trừ đột quỵ do xuất huyết. Tỉ lệ giảm bệnh sẽ tăng cao hơn nếu những người phụ nữ này vẫn cho còn bú trong khoảng thời gian dài

 

Trong quá trình nghiên cứu, các nhà khoa học luôn kiểm soát những yếu tố gây ra bệnh tìm mạch như: tiểu đường, thể dục, tuổi tác, hút thuốc và huyết áo cao. Nói cách khác, để biết sự tác động chính xác của việc cho con bú thì cần phải loại trừ các yếu tố gây ra bệnh tim mạch.

Hơn nữa, phụ nữ Trung Quốc thường có xu hướng cho con bú lâu hơn phụ nữ ở Mỹ. Trong số các bà mẹ được nghiên cứu thì thời gian cho con bú trung bình là 12 tháng. Sau đây là mức độ phòng bệnh tim mạch hiệu quả ở những người phụ nữ cho con bú theo khoảng thời gian khác nhau. Cứ sau sáu tháng kể từ 24 tháng cho con bú, nguy cơ mắc bệnh tim giảm bốn phần trăm.

Thời gian cho con bú giảm nguy cơ mắc bệnh tim

0-6 tháng 1%
6-12 tháng  7%
12-18 tháng 11%
18-24 tháng 13%
24 tháng 18%

Nuôi còn bằng sữa phòng bệnh tim mạch như thế nào?

Khi mang thai, cơ thể của một người phụ nữ làm thức ăn cho hai người: mẹ và em bé. Nhu cầu trao đổi chất tăng lên thì trọng lượng của người mẹ cũng tăng, cũng từ đó nồng độ cholesterol trong máu cũng tăng lên theo.

Lúc này cơ thể người mẹ đang lưu trữ lương chất béo lớn để đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của bé. Khi người phụ nữ cho còn bú, thì hoàn toàn có thể loại bỏ chất béo nhanh ra khỏi cơ thể và phòng bệnh tim mạch hiệu quả.

phòng bệnh tim mạch

Ngoài ra, các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng:: “ Các bà mẹ cho con bú sẽ có tim hoạt đông khỏe hơn so với các bà mẹ không cho con bú, bao gồm cả mức cholesterol thấp hơn, giảm cân và giảm huyết áp”. Cho con bú trong thời gian dài cũng có thể làm giảm tỉ lệ nguy cơ bị bệnh tiểu đường và huyết áp.

Lợi ích của mẹ khi cho con bú

– Khi người phụ nữ cho con bú thì các chất béo được chuyển sang em bé, lúc này cơ thể của người mẹ sẽ có lại trọng lượng như trước khi mang thai.
– Cho con bú còn giúp người phụ nữ kích thích tử cung co bóp, đẩy các chất còn sót lại như nhau thai và màng nhây. Điều này sẽ giúp nhanh chóng chấm dứt hiện tượng chảy máu âm đạo sau sinh.
– Chất béo và nồng độ cholesterol giảm thì có thể phòng bệnh tim mạch.
– Tiết kiệm được tiền mua sữa cho bé

phòng bệnh tim mạch

Những lợi ích cho bé

– Sửa mẹ luôn tươi ngon, an toàn và vô trùng. Nên rất an toàn để kích thích cho bé nhanh chóng phát triển.
– Sửa mẹ là một sản phẩm tự nhiên, nên rất phù hợp với những bà mẹ thích chăm sóc bé theo sở thích của mình
– Sửa mẹ đáp ứng nhu cầu của bé mọi lúc mọi nơi mà không cần pha chế|
– Hạn chế được một số loại vi khuẩn gây bệnh cho bé, như: tiêu chảy, nhiễm trùng đường tiết niệu, ho/cảm lạnh, hen suyễn…
– Làm giảm nguy cơ mắc bệnh béo phì, tiểu đường, tim mạch cho bé sau khi trưởng thành
– Sữa mẹ có thể kích thích sự phát triển thông minh, thị lựa, hệ thần kình và ruột của bé.

phòng bệnh tim mạch

Sức khỏe của tim mạch có thể hoàn toàn kiểm soát một cách dễ dàng. Sau đây là “chế độ ăn uống cho người bị bệnh tim mạch” được chia sẻ từ website tin tức njsps.org

Khẩu phần thức ăn hàng ngày của một người khỏe mạnh thì nên ở mức độ vừa phải (từ 2200 – 2400 calo/ngày được chia thành 3 bữa). Có một điều chúng ta cần phải chú ý rằng, quá trình tiêu hóa luôn đòi hỏi nhiều năng lượng hơn để chuyển đổi thức ăn thành chất dinh dưỡng.

Chính vì như vậy, chất dinh dưỡng được hấp thụ vào cơ thể cần phải có sự cân bằng giữa ba thành phần (glucid (55%), lipid (30-35%), protid (13%) với nhau.Tuyệt đối không được đưa quá nhiều lượng nước vào cơ thể, phải thực hiện chế độ ăn giảm muối, ít chất béo, năng lượng là rất tốt dành cho những bệnh nhân bị bệnh tim mạch

Chế độ ăn uống cho người bệnh tim mạch
Bệnh nhân bị tim mạch

Giảm muối trong thực đơn ăn uống

Chế độ ăn uống cho người bệnh tim mạch phải giảm muối. Bởi đây là yêu cầu đầu tiên để điều trị mà bệnh nhân tim mạch cần lưu ý. Trong thời gian đầu của bệnh, bệnh nhân tim mạch chỉ cần giảm một lượng muốn nhất định khi chế biến các loại thực phẩm như dưa muối, cà muối và cá biển….

Tuy nhiên, chế độ ăn uống giảm muối này không thể áp dụng cho các bệnh nhân trong tình trạng suy tim nặng. Nhất là những ai bị phù nhiều, bệnh đang ở giai đoạn khá nặng, thì bệnh nhân cần phải loại bỏ muối ra khỏi luôn thực đơn ăn hàng ngày của mình. Sau đây là hàm lượng muối natri được tìm thấy trong các loại thực phẩm mà bệnh nhân tim mạch cần biết:

Thịt 30 – 60 mg
60 – 80mg
rứng 130 mg
Khoai tây, gạo, đậu cô ve, cà chua, đậu Hà Lan, cải bắp < 5mg
Cà rốt, đậu cô ve khô 50 mg
Bánh mì thường 500 mg
Bánh mì không muối 10 mg
Phô mai 500-1200 mg
Sữa toàn phần 50 mg
Hoa quả tươi < 5mg
Sô cô la 12 mg

Chế độ ăn uống cho người bệnh tim mạch
Giảm muối trong khẩu phần ăn

Thực phẩm nhiều chất béo không tốt cho tim

Chế độ ăn uống cho người bệnh tim mạch không nên có quá nhiều chất béo, bởi nhiều chất béo sẽ dẫn đến bệnh nhân suy vành và mắc động mạch chỉ dưới. Một số thực phẩm chứa nhiều chất béo như: bơ, socola, lòng đỏ trứng và loại cá béo thì người bệnh tim mạch cần phải kiêng cử

Một số loại dầu chứa nhiều axit béo không no như dầu ngô, hướng dương thì nên có trong chế độ ăn uống cho người bị bệnh tim mạch. Bên cạnh áp dụng chế độ ăn uống, người bệnh cũng cần phải sử dụng một số loại thuốc hạ lipit theo hướng dẫn của bác sĩ.

Bổ sung nhiều chất xơ hơn

Chất xơ được tìm thấy trong một số loại rau củ quả như : gạo lức, các loại đậu, rau…..thì rất tốt trong quá trình chuyển hóa chất béo và hạ huyết áp. Một số loại rau củ quả được khoa học chứng mình là rất tốt cho sức khỏe, có thể chống oxy hóa và làm giảm nguy cơ viêm nhiễm như: chuối, bưởi, cam thì rất giàu vitamin và khoáng chất

Chế độ ăn uống cho người bệnh tim mạch
Bổ sung nhiêu chất xơ

 

Cơ thể tiêu thụ nhiều rau, củ, quả chứa nhiều chất xơ, sẽ giúp đẩy nhanh quá trình hoàn tan cholesterol. Ngoài ra các chất xơ cũng góp phần quan trọng vào việc bảo vệ tim mạch khỏe mạnh hơn, ngăn ngừa các trường hợp đột quỵ, giảm huyết áp.

Rượu bia, thuốc lá rất có hại cho bệnh nhân bị bệnh tim mạch

Đã có rất nhiều bênh nhân tim mạch tử vong vì thường xuyên sử dụng rượu . Vì rượu rất có hại và gây ảnh hưởng đến hệ tim mạch. Nêu sử dụng rượu thường xuyên với khoảng thời gian dài, các hậu quả nghiệm trọng như : rối loạn nhịp tim, rung nhĩ xảy ra là không thể tránh

Thuốc lá luôn ảnh hưởng không tốt đến những người mắc bệnh tim mạch. Nguyên nhân chính là do chất nicotin trong thuốc có thể gây ra tình trạng xơ vữa mạch, co thắt động mạch vành. Vì vậy những ai mắc bệnh tim mạch nên từ bỏ hút thuốc lá ngay.

Theo các chuyên gia sức khỏe tại Việt Nam, bệnh tim mạch cũng được thống kê là bệnh ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống. Nếu chúng ta không biết cách phòng ngừa bệnh tìm mạch, hoặc không phát hiện sớm để điều trị. Nguy cơ lớn dẫn đến biến chứng là không thể tránh khỏi được.

Dấu hiệu của bệnh tim mạch

Mệt mỏi bất thình lình

Bất ngờ mệt mỏi khi đi một quảng đường ngắn, hoặc không thể nâng một vật lên như thường ngày vẫn nâng

Huyết áp cao

Khi huyết áp đột nhiên tăng cao, thì cũng chính là dấu hiệu báo bạn đang bị về bệnh tim mạch. Nên những ai bị bệnh tim mạch thì nên kiểm tra huyết áp định kỳ

Ho lâu dài

Khi ngồi thì không ho, nhưng nằm xuống thì ho là dấu hiệu của bệnh suy tim. Bởi vì các dụng dịch độc hại đang tích tụ trong phổi làm tim đập không đúng cách.

Khó thở khi ngủ

Cảm thấy khó thở, ngạt hơi và bị tỉnh giấc giữa đêm. Nguy cơ lớn bạn bị bệnh tìm là khá cao, vì khi khó thở thì lượng oxy giảm đột ngột, mạch máu phải tăng lên để cung cấp oxy cho tim và não.

cách phòng ngừa bệnh tìm mạch
Khó thở

Chân sưng tấy

Nếu tự dưng thấy mắt cá ở chân trở nên to hơn, mang giày có vấn đề thì đây là dấu hiệu của bệnh tim mạch. Khi cơ tim trở nên suy yếu và không thể bơm máu tốt như thường ngày. Các tĩnh mạch lúc này sẽ bị tắc lại, khiến các phần như bàn chân, bụng sưng lên bất thường.

Sưng lợi

Chảy máu lợi hoặc sưng bởi chứng viêm răng có thể làm tăng nguy cơ bị bệnh tim mạch. Một số người bị bệnh nha chu thường bị sưng, viêm nặng, khi nhiễm trùng thì hệ miễn dịch của cơ thể hoạt động liên tục, có thể gây thủng lỗ động mạch và làm rối loạn cả mảng bám.

Cách phòng ngừa bệnh tim mạch hiệu quả

Bệnh tim mạch có thể dẫn đến nguy cơ tử vong nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời. Chính vì vậy, mỗi người chúng ta cần phải thực hiện cách phòng ngừa bệnh tìm mạch một số giải pháp sau để ngăn ngừa bệnh tim mạch

cách phòng ngừa bệnh tìm mạch
Cách phòng ngừa bệnh tim mạch

Kiểm soát hành lượng cholesterol trong máu

Khi hàm lượng cholesterol trong máu tăng lên quá cao, bám vào thành động mạch, lâu ngày sẽ làm động mạch thu hẹp lại, gây ra hiện tượng tắc nghẽn và tim không hấp thụ được máu. Chính vì không hấp thụ được các dưỡng chất nên tim suy yếu dần, gây ra các căn bệnh như nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não cũng như một số biến chứng nguy hiểm khác.

Thực hiện chế độ ăn uống lành mạnh

Bệnh nhân bị bệnh tim mạch cần phải kiểm soát lượng cholesterol trong máu, thực hiện chế độ ăn uống lành mạnh, không được tiêu thụ nhiều chất béo cũng như chất ngọt. Bổ sung các chất đạm như cá, thịt nạc và một số rau củ quả thì sẽ rất tốt cho tim.

Chế độ ăn uống lành mạnh

 

Theo dõi huyết áp thường xuyên

Bệnh nhân bị bệnh tim mạch cần phải kiểm huyết áp thường xuyên, không được để các chỉ số tăng cao. Bệnh nhân tuyệt đối không được sử dụng các chất độc hại, làm ảnh hưởng đến tim mạch như thường xuyên uống rượu, hút thuốc lá.

Chất nicotin trong thuốc lá làm tim đập nhanh, huyết áp tăng cao, làm cho các chất mỡ tích tụ lại và đóng thành cục, gây ra tắc nghẽn mạch. Vì vậy, không nên hút thuốc lá là cách tốt nhất để tim mạch luôn khỏe mạnh.

Đối với những ai bi bệnh tim mạch mà kèm theo báo phì, cần phải thực chế độ ăn uống giảm cân, kèm theo hoạt động nhiều để giảm béo.

Khám sức khỏe định kỳ

Thường xuyên khám sức khỏe định kỳ, kiểm soát huyết áp và hàm lượng cholesterol trong máu. Đây là một trong những giải pháp tốt nhát để ngăn chặn một số bệnh về tim mạch.

 

cách phòng ngừa bệnh tìm mạch
Khám sức khỏe định kỳ

Tập thể dục thể thao điều độ

Luyện tập thể dục thể thao điều độ giúp điều hòa huyết áp, tim mạch, giúp tim co bóp tốt hơn. Bệnh nhân tìm mạch cần phải lựa chọn cho mình một số môn thể thao phù hợp sức khỏe để luyện tập mỗi ngày.

Tăng cường giấc ngủ

Thiếu ngủ sẽ có khả năng lớn gây ra bệnh tim mạch, bao gồm huyết áp cao, đột quỵ, tiểu đường và suy tim. Để phòng ngừa bệnh tim mạch có thể xảy ra, chúng ta cần phải ngủ nghỉ hợp lý và đủ giấc.